Trang chủ Chưa được phân loại Ngữ pháp HSK 3

Ngữ pháp HSK 3

60
0

Ngữ pháp HSK 3

Trở lại
Tiếp

Phần 1

1. Bổ ngữ chỉ kết quả 好
  • Bổ ngữ chỉ kết quả 好 được dùng sau động từ để diễn tả hành động được hoàn thành và làm cho người ta cảm thấy hài lòng.
  • So sánh
    • 我吃完了。Hành động ăn đã hoàn thành
    • 我吃好了。Hành động ăn đã hoàn thành, và người nói rất hài lòng về bữa ăn
  • Ví dụ:
    • 今晚的电影小刚已经买好票了。
    • 饭还没做好,请你等一会儿。
    • 去旅游的东西准备好了吗?
    • 我还没想好要不要跟你去呢。
2. Cấu trúc diễn tả sự phủ định 一。。。也/都+不/没。。。
  • Cấu trúc “一 + lượng từ + danh từ + 也/都 + 不/没 + động từ
  • Ví dụ:
    • 我一个苹果也不想吃。
    • 昨天他一件衣服都没买。
    • 小丽一杯茶也没喝。
    • 手机,电脑,地图,一个也不能少。
  • “一 + lượng từ” có thể thay thế bằng 一点儿
  • Ví dụ:
    • 我一点儿东西也不想吃。
    • 这个星期我很忙,一点儿时间也没有。
    • 今天早上我一点儿咖啡都没喝。
    • 我一点儿钱都没带,所以不能买衣服。
  • Cấu trúc “一点儿也/都+不+tính từ”
  • Ví dụ:
    • 他一点儿也不累。
    • 南方一点儿都不冷。
    • 那个地方一点儿也不元。
    • 你怎么一点儿也不着急?
3. Liên từ 那
  • 那 được dùng ở đầu câu để chỉ kết quả hay nhận xét dựa vào nội dung được đề cập trước đó.
  • Ví dụ:
    • A: 我不想去看电影。
    • B:那我也不去了。
    • A: (明天的考试)我早就复习好了。
    • B: 那也不能一直玩儿啊。
Trở lại
Tiếp
Bài trướcMón ăn ngon Thượng Hải
"Để tìm được hạnh phúc thực sự trong công việc, bạn hãy cống hiến vì những điều ý nghĩa, những điều mà bạn thực sự đam mê. Đừng đặt đồng tiền làm mục tiêu phấn đấu của sự nghiệp cũng như của cuộc đời bạn."

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here